Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Weds này được tạo lớp bởi thầy giáo TĂNG XUÂN SƠN trên cơ sở bản quyền của Cộng đồng Giáo viên Việt Nam
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Weds này được tạo lớp bởi thầy giáo TĂNG XUÂN SƠN trên cơ sở bản quyền của Cộng đồng Giáo viên Việt Nam
Giao an lop 2(Tuan 25) Q3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tăng Xuân Sơn
Ngày gửi: 15h:17' 26-01-2011
Dung lượng: 193.5 KB
Số lượt tải: 223
Nguồn:
Người gửi: Tăng Xuân Sơn
Ngày gửi: 15h:17' 26-01-2011
Dung lượng: 193.5 KB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
0 người
Tuần 25
Thứ hai ngày1tháng 3 năm 2010
Toán
Tiết 121: MộT PHầN NĂM
I. Mục tiêu :
- Bước đầu nhận biết được (bằng hính ảnh trực quan) “ một phần năm”, biết đọc , biết viết 1
5
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.
II. Đồ dùng dạy và học:
Các hình vẽ trong sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm bài :
+Điền dấu thích hợp vào ô trống :
5 x 32 50 : 5 ; 30 : 5 3 x 2
3 x 5 45 : 5
+Đọc bảng chia 5 .
- Giáo viên và học sinh nhận xét, ghi điểm .
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
b. Hoạt động 2: Giới thiệu một phần năm.
- Yêu cầu học sinh lấy 1 tờ giấy hình vuông chia thành 5 phần bằng nhau, dùng kéo cắt 5 phần rời nhau. Sau đó lấy ra 1 phần, như vậy ta được 1 phần mấy của hình?
- Cho học sinh tiến hành tương tự với hình tròn để học sinh tự rút ra kết luận.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, đưa ra kết luận đúng: có một hình tròn, chia thành năm phần bằng nhau, lấy một phần, được một phần năm hình tròn.
- Giáo viên giảng: Trong toán học, để thể hiện một phần năm hình hình vuông, một phần năm hình tròn người ta dùng số “một phần năm” viết là 1 .
5
c. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành.
*Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ bài trong SGK.
- Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi : 8 chia 2 được mấy ?
- Hãy nêu tên gọi của các thành phần và kết quả của phép chia trên .
- Vậy phải viết các số của phép chia này vào bảng ra sao?
- Yêu cầu học sinh làm bài .
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng.
- Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án đúng: các hình đã tô màu 1 hình là : A, C, D
5
*Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài .
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa và tự làm bài.
- Vì sao nói hình a đã khoanh vào một phần năm số con vịt .
- Nhận xét cho điểm học sinh .
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm học sinh .
3. Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương .
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau .
- 2 HS lên bảng làm.
- Lớp làm vào vở nháp.
- 2 HS nhắc lại tên bài.
- Học sinh thực hiện các thao tác và trả lời.
*Ta lấy 1 phần, ta được một phần năm của hình vuông
- Học sinh thực hiện .
- Học sinh theo dõi bài giảng của giáo viên.
- Học sinh theo dõi bài giảng của giáo viên và đọc, viết 1
5
- 2 HS nêu y/c.
*8 chia 2 được 4.
*Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương .
*Viết 8 vào cột số bị chia 2 vào cột số chia và 4 vào cột thương .
- 1 em lên bảng, c
Thứ hai ngày1tháng 3 năm 2010
Toán
Tiết 121: MộT PHầN NĂM
I. Mục tiêu :
- Bước đầu nhận biết được (bằng hính ảnh trực quan) “ một phần năm”, biết đọc , biết viết 1
5
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.
II. Đồ dùng dạy và học:
Các hình vẽ trong sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm bài :
+Điền dấu thích hợp vào ô trống :
5 x 32 50 : 5 ; 30 : 5 3 x 2
3 x 5 45 : 5
+Đọc bảng chia 5 .
- Giáo viên và học sinh nhận xét, ghi điểm .
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
b. Hoạt động 2: Giới thiệu một phần năm.
- Yêu cầu học sinh lấy 1 tờ giấy hình vuông chia thành 5 phần bằng nhau, dùng kéo cắt 5 phần rời nhau. Sau đó lấy ra 1 phần, như vậy ta được 1 phần mấy của hình?
- Cho học sinh tiến hành tương tự với hình tròn để học sinh tự rút ra kết luận.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, đưa ra kết luận đúng: có một hình tròn, chia thành năm phần bằng nhau, lấy một phần, được một phần năm hình tròn.
- Giáo viên giảng: Trong toán học, để thể hiện một phần năm hình hình vuông, một phần năm hình tròn người ta dùng số “một phần năm” viết là 1 .
5
c. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành.
*Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ bài trong SGK.
- Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi : 8 chia 2 được mấy ?
- Hãy nêu tên gọi của các thành phần và kết quả của phép chia trên .
- Vậy phải viết các số của phép chia này vào bảng ra sao?
- Yêu cầu học sinh làm bài .
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng.
- Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án đúng: các hình đã tô màu 1 hình là : A, C, D
5
*Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài .
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa và tự làm bài.
- Vì sao nói hình a đã khoanh vào một phần năm số con vịt .
- Nhận xét cho điểm học sinh .
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm học sinh .
3. Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương .
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau .
- 2 HS lên bảng làm.
- Lớp làm vào vở nháp.
- 2 HS nhắc lại tên bài.
- Học sinh thực hiện các thao tác và trả lời.
*Ta lấy 1 phần, ta được một phần năm của hình vuông
- Học sinh thực hiện .
- Học sinh theo dõi bài giảng của giáo viên.
- Học sinh theo dõi bài giảng của giáo viên và đọc, viết 1
5
- 2 HS nêu y/c.
*8 chia 2 được 4.
*Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương .
*Viết 8 vào cột số bị chia 2 vào cột số chia và 4 vào cột thương .
- 1 em lên bảng, c
 











Các ý kiến mới nhất